• Số điện thoại Bảo Ngọc 0982 874 352 - 1800.9284
  • Địa chỉ Bảo Ngọc Trụ sở chính: 410 Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên
  • Địa chỉ Bảo Ngọc 410 Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên

Răng khôn – Những dấu hiệu mọc răng, biến chứng và điều trị


   Vào tuổi trưởng thành, trên cung hàm bắt đầu xuất hiện những chiếc răng cuối cùng, còn gọi là răng 8 hay răng khôn.Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về chức năng của răng khôn, tuy nhiên vấn đề vẫn đang gây tranh cãi và chưa được lý giải một cách triệt để song những phiền toái từ chiếc răng này tương đối nhiều.

1. Răng khôn là gì?

   Răng khôn hay còn gọi là răng số 8, đây là chiếc răng hàm mọc lên cuối cùng trong cung hàm của mỗi bên. Thông thường, răng khôn sẽ mọc ở người trưởng thành từ 18 đến 25 tuổi, tuy nhiên cũng có những trường hợp răng khôn mọc muộn hơn độ tuổi đó. Một người bình thường sẽ có 4 cái răng khôn ở góc hàm. Không phải tất cả mọi người đều nhìn thấy răng khôn của mình, bởi khi đó răng khôn vẫn còn nằm trong xương hàm, do sự mất cân xứng giữa răng và kích thước xương hàm sẽ dẫn đến tình trạng mọc ngầm, mọc lệch của răng khôn.

Sở dĩ răng khôn khi mọc lên bị lệch khiến bạn cảm thấy khó chịu là do cung xương hàm không đủ chỗ cho chúng mọc lên. Chiếc răng khôn này mọc sẽ bị kẹt lại dưới mô nướu bởi các răng khác hoặc xương hàm. Hiện tượng răng khôn mọc lệch đâm xiên vào răng số 7 gây đau răng, sưng lợi và viêm nhiễm vùng lợi quanh răng, biểu hiện sốt toàn thân.

Width = 308px Height = 147px

Răng khôn mọc lên có thể mọc thẳng, mọc ngầm hay mọc lệch. Tuy nhiên, dù cách thức mọc lên là như thế nào thì nó cũng đều khiến bạn cảm thấy đau nhức, khó chịu và sưng miệng.

Thật khó để trả lời cho câu hỏi “vì sao lại gọi là răng khôn?”! Có quan điểm cho rằng, những chiếc răng này mọc cuối cùng trên cung hàm khi con người đã bước vào độ tuổi trưởng thành – độ tuổi nhận thức và hiểu biết mọi vấn đề của cuộc sống cũng như xã hội, nên gọi nó là răng khôn.

Răng khôn hầu như không có ý nghĩa về mặt thẫm mỹ hay chức năng. Nói cách khác, răng khôn mang lại nhiều phiền toái cho bạn hơn, đặc biệt là khi những chiếc răng khôn này mọc lệch hay mọc ngầm.

2. Dấu hiệu nhận biết răng khôn mọc lệch

Nếu răng khôn của bạn mọc thẳng, chiếc răng này sẽ thực hiện chức năng ăn nhai. Tuy nhiên, đó là với trường hợp cả 2 chiếc răng khôn hàm trên và hàm dưới của bạn phải mọc thẳng và chuẩn khớp cắn; còn nếu răng khôn hàm trên mọc thẳng nhưng răng hàm dưới mọc lệch hay mọc ngầm sẽ rất gây khó chịu cho bạn khi bạn ăn nhai bởi chiếc răng khôn này sẽ chạm vào lợi dưới. Ngược lại, trường hợp răng khôn mọc lệch, mọc ngầm sẽ khiến bạn cảm thấy đau nhức, khó chịu hơn rất nhiều và đi kèm với các dấu hiệu sau:

  • Đau nhức: Đây là biểu hiện dễ thấy nhất khi răng khôn mọc lên. Hãy nhớ rằng, mọc răng khôn không phải trong vài ngày là có thể mọc lên hết được, mà đây là một quá trình kéo dài trong vài năm. Và mỗi lần răng mọc nhô lên khiến lợi nứt ra sẽ làm cho bạn cảm thấy rất đau đớn. Răng càng mọc trong thời gian lâu thì cơn đau càng lặp lại nhiều lần trong năm, khiến bạn không những đau nhức mà còn khó có thể nói chuyện hay ăn nhai. Hơn nữa, khi răng khôn mọc lên còn khiến cho chiếc răng hàm số 7 bên cạnh đau theo, có trường hợp còn gây đau nhức cả hàm. Chính vì vậy, bạn cần chuẩn bị tâm lý cho quá trình mọc răng khôn này vì nó sẽ kéo dài trong nhiều năm.

Width = 326px Height = 254px

  • Sưng lợi: Lợi sưng đỏ cũng là biểu hiện thường thấy khi mọc răng khôn. Do răng khôn mọc trong độ tuổi trưởng thành từ 18 – 25 tuổi hay cũng có trường hợp 30, 35 tuổi mới mọc cho nên khoảng thời gian này kích cỡ của xương hàm ít tăng trưởng hơn nhưng lại cứng hơn, niêm mạc và mô mềm phủ trên cũng dày hơn cùng với các yếu tố toàn thân khác làm cho răng khôn dễ bị mọc lệch và mọc ngầm. Do vậy, tại vị trí răng mọc lên, lợi sẽ bị đội lên và tấy đỏ. Thời điểm lợi bị tách ra để răng nhú lên là lúc người bệnh cảm thấy rất đau rát. Khi răng khôn mọc lên hoàn chỉnh, phần lợi này cũng ít bám vào răng, thay vào đó, nó thường thừa ra so với răng tạo điều kiện cho thức ăn thừa đọng lại gây viêm sưng khu vực này.
    Width = 319px Height = 235px
  • Sưng má, há miệng hạn chế: Khi mọc răng khôn mọc lệch, khung hàm trở nên nặng nề hơn, cơ miệng vận động một cách khó khăn hơn, cử động không được nhanh nhẹn, thoải mái. Khi răng trồi lên, tách nướu là lúc cơn đau hành hạ bạn nhiều nhất, tình trạng nặng còn không há miệng được để ăn nhai hay nói chuyện.
  • Sốt: Khi răng nhú lên gây nên cảm giác đau đớn, khó chịu, tình trang sưng viêm làm cho nhiệt độ cơ thể tăng lên biểu hiện sốt toàn thân. Sốt do mọc răng không cao và không kéo dài, sau khi răng mọc lên cơn sốt này sẽ giảm nhanh chóng sau đó.
  •  Chán ăn: Do đau nhức và lợi sưng đỏ, há miệng khó; hơn nữa, khi lợi trồi lên, cảm giác khó chịu khiến cơ thể bạn mệt mỏi làm bạn chán ăn. Thêm vào đó, bạn cũng khó có thể nhai được do đau đớn vì phần thức ăn chạm vào phần lợi nhú lên khi chiếc răng khôn đó mọc lên.

3. Biến chứng do răng khôn gây ra

Răng khôn mọc lệch ngầm gây ra rất nhiều biến chứng ảnh hưởng tại chỗ và sức khỏe toàn thân của người bệnh. Do vậy việc hiểu biết về nguy cơ, biến chứng do răng khôn gây ra là rất cần thiết trong việc dự phòng các bệnh răng miệng.

Width = 543px Height = 206px

Viêm nhiễm tại chỗ: Là tai biến hay gặp nhất, sự tích tụ thức ăn và vi khuẩn tại chỗ răng khôn mọc lệch gây viêm tổ chức quanh thân răng. Bệnh nhân thấy đau, hôi miệng, sưng nề vùng lợi răng khôn, có thể thấy có mủ chảy ra, khó há miệng. Những viêm nhiễm này sẽ tái đi tái lại nhiều lần, những lần tái phát sau sẽ càng nặng nề hơn. Trong một số trường hợp không được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng sẽ lan rộng sang các khu vực khác như mang tai, má, xuống cổ, viêm xương, viêm màng trong tim, nhiễm trùng máu… gây nguy hiểm đến tính mạng.

Gây tổn thương răng bên cạnh (răng số 7): Răng khôn mọc lệch ngầm thường làm hỏng răng bên cạnh. Khe hở giữa răng khôn mọc lệch và răng số 7 gây dắt thức ăn và làm sâu răng. Khi răng khôn ép vào răng bên cạnh sẽ làm tiêu một phần thân và chân răng này, đồng thời tiêu xương ở mặt xa của răng số 7. Quá trình tổn thương có thể âm thầm kéo dài trong nhiều năm đến khi tổn thương lan rộng bệnh nhân mới đi khám thì lúc này nhiều khi răng số 7 đã hỏng, không thể giữ lại được. Trong khi đó bạn cần biết rằng, răng số 7 hay còn gọi là răng hàm lớn thứ hai là một trong những răng giữ chức năng ăn nhai quan trọng nhất trên cung hàm.

Gây u, nang xương hàm: Những nhiễm trùng mạn tính quanh thân răng, những tổ chức của túi răng còn sót lại do quá trình mọc lên không hoàn chỉnh của răng khôn là nguyên nhân để hình thành lên những khối u xương hàm như nang thân răng, ung thư xương hàm…

Gây rối loạn về phản xạ và cảm giác: Do ở mặt có nhiều thần kinh chi phối nên khi răng khôn mọc lệch ngầm chèn ép vào dây thần kinh gây mất, giảm cảm giác ở môi, da, niêm mạc, răng ở nửa cung hàm. Có thể gây hội chứng giao cảm: Đau một bên mặt, phù, đỏ quanh ổ mắt.

4. Xử lý răng khôn như thế nào?

Khi bị đau răng khôn, tùy theo từng trường hợp sẽ có cách xử lý khác nhau.

Trường hợp bác sĩ tiên lượng có thể chiếc răng khôn đó mọc lên được hoặc nó tham gia chức năng ăn nhai, cần phải giữ lại, bác sĩ sẽ tiến hành rạch lợi hoặc cắt phần lợi trùm bám trên bề mặt răng để chiếc răng khôn đó mọc lên dễ dàng hơn.

Trong trường hợp răng khôn mọc ngầm, mọc lệch mà đã gây ra các biến chứng hoặc có nguy cơ gây biến chứng cho răng bên cạnh hay biến chứng viêm nhiễm, những trường hợp này sẽ thường được bác sĩ chỉ định nhổ bỏ. Ngày nay, với trình độ kỹ thuật cao cùng với trang thiết bị hiện đại, các bác sĩ có thể giúp bệnh nhân nhổ bỏ những chiếc răng khôn mọc lệch, mọc ngầm ở mức độ nhẹ nhàng nhất, ít sang chấn nhất để loại bỏ những biến chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe cơ thể nói chung.

Width = 300px Height = 154px

Mặt khác, do kiến thức về sức khỏe răng miệng còn hạn chế nên nhiều người cứ nghĩ mọc răng khôn là đi nhổ bỏ. Đôi khi, việc này sẽ gây ảnh hưởng đến răng bên cạnh và sức khỏe toàn thân. Răng khôn là răng có thể gây ra nhiều biến chứng, vì vậy cần cân nhắc cẩn thận việc giữ lại hay nhổ bỏ răng khôn và cần xem xét với tất cả khả năng có thể xảy ra.

5. Khi nào nên nhổ răng khôn?

Răng khôn thường mọc vào vị trí không thuận lợi, hoặc do xương hàm đã chật. Hơn nữa, răng khôn nằm ở vị trí quá sâu bên trong hàm sẽ khó vệ sinh, là môi trường tiềm năng cho vi khuẩn sinh sôi và làm tăng nguy cơ sâu răng, viêm lợi…cũng như hàng tá những rắc rối khác đối với sức khỏe. Đây cũng là nguyên nhân chính mà người ta thường có câu “răng khôn mọc dại”. Trong một số trường hợp khi những bất thường của răng khôn không được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng lây lan sang các khu vực xung quanh như mang tai, má, mắt, cổ … gây nguy hiểm đến tính mạng.

Thời điểm nhổ răng khôn tốt nhất là từ 18 đến 25 tuổi, khi chân răng hình thành được 2/3. Trên 35 tuổi, trường hợp phải phẫu thuật để nhổ răng khôn sẽ gặp nhiều khó khăn do xương cứng và đặc hơn. Mặt khác một số yếu tố toàn thân và tại chỗ cũng không cho phép can thiệp nhổ răng khôn. Quá trình lành thương, hậu phẫu cũng kéo dài và không thuận lợi.

Răng khôn cần được khổ bỏ khi:

– Khi việc mọc răng khôn gây ra các biến chứng đau, nhiễm trùng lặp đi lặp lại, u nang, ảnh hưởng đến răng lân cận.

– Khi răng khôn chưa gây ra biến chứng, nhưng giữa răng khôn và răng bên cạnh có khe giắt thức ăn, tương lai sẽ ảnh hưởng đến răng bên cạnh thì cũng có chỉ định nhổ răng khôn để ngăn ngừa biến chứng.

– Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở bởi xương và nướu nhưng không có răng đối diện ăn khớp, làm răng khôn trồi dài xuống hàm đối diện. Điều này tạo bậc thang giữa răng khôn và răng bên cạnh, gây nhồi nhét thức ăn, lở loét nướu hàm đối diện.

– Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở bởi xương và nướu, nhưng hình dạng răng khôn bất thường, nhỏ, dị dạng, gây nhồi nhét thức ăn với răng bên cạnh, lâu ngày gây sâu răng và viêm nha chu răng bên cạnh.

– Bản thân răng khôn có bệnh nha chu hoặc sâu răng lan rộng.

– Nhổ răng khôn để chỉnh hình, làm răng giả, hoặc răng khôn là nguyên nhân của một số bệnh toàn thân khác cũng nên được nhổ bỏ.

6. Những lưu ý sau khi nhổ răng khôn

– Cắn gạc cầm máu ít nhất 30 phút sau nhổ răng để tạo thuận lợi cho việc hình thành nút máu đông trên ổ răng, không cố mút, chíp tạo áp lực âm trong khoang miệng để tìm kiếm xem có máu chảy trong khoang miệng hay không, nếu có thể chườm lạnh ngoài miệng ngay vùng nhổ răng tạo nhằm giảm sự sưng nề sau nhổ răng

– Tuyệt đối tuân theo hướng dẫn dùng thuốc kháng sinh của bác sĩ để nhằm tránh biến chứng nhiễm trùng sau nhổ răng. Thuốc dùng trong nhổ răng thường gồm: thuốc kháng sinh (uống 5-7 ngày, thường uống trước khi nhổ răng 1 đến 2 ngày và tiếp tục uống sau nhổ răng cho đến khi hết thuốc này, rượu bia trong thời gian uống thuốc này làm ảnh hưởng đến hoạt động của gan), thuốc giảm đau (uống khi đau và ăn no trước khi uống thuốc-ngừng dùng thuốc này khi hết cảm giác đau), thuốc chống sưng nề và thuốc sát trùng trong miệng (dùng để xúc miệng và họng 5-6 lần/ngày kéo dài cùng thời gian uống kháng sinh).

– Không: Mút, chíp tạo áp lực âm trong miệng để thử xem máu có chảy không, không ăn thức ăn quá nóng làm chậm thời gian đông và cầm máu –   Sưng: sưng có thể xuất hiện ở vùng nhổ răng với mức độ khác nhau tùy thuộc vào độ khó của răng nhổ và cơ địa bệnh nhân. Để giảm sưng quý khách có thể chườm lạnh sau mỗi 20 phút, mỗi lần chườm khoảng 10 phút.

– Phản ứng đau: khi thuốc tê hết tác dụng bệnh nhân sẽ có phản ứng đau, cường độ đau tùy thuộc cơ địa mỗi người. Bệnh nhân sẽ được nha sỹ kê toa thuốc giảm đau và kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng. Thuốc nên uống càng sớm càng tốt khi cơn đau chưa xuất hiện.

– Ăn uống: Nên dùng thức ăn lỏng, mềm và uống nhiều nước. Không nên ăn thức ăn nóng vào ngày đầu sau phẫu thuật.

–   Chải răng sạch sẽ: chải răng các vùng răng khác bình thường, không chải trực tiếp lên vùng vừa nhổ răng trong 24 giờ sau nhổ.

–   Nghỉ ngơi: nên nghỉ ngơi sau phẫu thuật nhổ răng khôn.

Ngoài ra phải thường xuyên liên hệ với bác sĩ trong quá trình cấm máu nếu có triệu chứng lạ xảy ra phải báo ngay với bác sĩ để có biện pháp giải quyết.

*Lưu ý: Hiệu quả khác nhau phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người.

TRUNG TÂM NHA KHOA BẢO NGỌC
Trụ sở chính: 410 Lương Ngọc Quyến, TP Thái Nguyên.
CS2: Khu phố chợ 1, Thị trấn Hùng Sơn, Đại Từ, Thái Nguyên.
CS3: 477 Lương Ngọc Quyến, TP Thái Nguyên.
CS Sông Công: 173 Đường CMT8, Sông Công, Thái Nguyên.
HOTLINE: 19007182 or 0982874352 or 02083900006
WEBSITE: nhakhoabaongoc.vn or www.nhakhoabaongoc.com

HỆ THỐNG NHA KHOA BẢO NGỌC

Trụ sở chính: Số 410, đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên
CS2: Đối diện tòa án Huyện Đại Từ, Phố Đình, TT. Hùng Sơn
CS3: Số 477, Đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên
CS4: Số 173, Đường CMT8, Thắng Lợi, TP. Sông Công
Hotline: 0982874352
Gmail: nhakhoabaongoc@gmail.com
Lời cảm ơn của bệnh nhân
Thông tin liên hệ
  HỆ THỐNG NHA KHOA BẢO NGỌC
Trụ sở chính: Số 410, Đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên
CS2: Đối diện tòa án Huyện Đại Từ, Phố Đình, TT. Hùng Sơn
CS3: Số 477, Đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên
CS4: Số 173, Đường CMT8, Thắng Lợi, TP. Sông Công
Hotline: 1800.9284
Gmail: nhakhoabaongoc@gmail.com
Giờ làm việc
  • TẤT CẢ CÁC NGÀY TRONG TUẦN 
  • Từ thứ 2 – thứ 7: Từ 7h30 đến 21h00
  •  Chủ nhật: Từ 7h30 đến 18h30
  •   Chi tiết:
  • Trụ sở chính

  • Địa chỉ Bảo Ngọc410 Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên
  • Số điện thoại Bảo Ngọc 1800.9284 - 0982 874 352
  • Nâng niu nụ cười Việt

  • Nha khoa Bảo Ngọc với sứ mệnh đem lại sức khỏe răng miệng cho mọi gia đình bằng sự quy tụ của những Bác sỹ nha khoa hàng đầu cùng trang thiết bị hiện đại.

Các chi nhánh

  • Đại Từ
  • Địa chỉ Bảo NgọcKhu phố chợ 1 Thị Trấn Hùng Sơn, Đại Từ, Thái Nguyên
  • Số điện thoại Bảo Ngọc 1800.9284 - 0982 874 352
  • Đồng Quang
  • Địa chỉ Bảo Ngọc477 Lương Ngọc Quyến Tp Thái Nguyên
  • Số điện thoại Bảo Ngọc 1800.9284 - 0982 874 352
  • Sông Công
  • Địa chỉ Bảo NgọcPhường Thắng Lợi, Sông Công, Thái Nguyên
  • Số điện thoại Bảo Ngọc 1800.9284 - 0982 874 352
  • Phổ Yên
  • Địa chỉ Bảo NgọcSố 222, tiểu khu 5, Ba Hàng, Phổ Yên, Thái Nguyên
  • Số điện thoại Bảo Ngọc 0913 949 226 - 0982 874 352